ニューテクノファーストの清掃・メンテナンス業務は、スピーディーかつ丁寧な仕事で地域や企業から感謝いただいております


ニューテクノファーストの環境部は清掃・メンテナンス業務を行っており、スピーディーかつ丁寧な仕事で、困っている地域や企業から感謝の声をいただいております。そんな数々の現場での取り組みと充実感を社員のダイさん(ベトナム人)に語っていただきました。


安全で治安の良い日本


聞き手: まずはお名前を。
Đầu tiên, anh hãy cho biết họ tên được không?
ダイさん: ダイです。
Tôi tên là Đai.

聞き手: ダイさん。おいくつですか?
Anh Đai.Anh bao nhiêu tuổi?
ダイさん: 33歳です
Tôi 33 tuổi.

聞き手: この会社に入ってどのくらいですか?
Anh vào công ty này được bao lâu rồi?
ダイさん: 1年間ぐらいです
Khoảng 1 năm rồi.

聞き手: 現在どういうお仕事をされていますか?
Hiện tại anh đang làm công việc như thế nào?
ダイさん: 泥掃除したり、草を切ったりしています。
Những công việc như là dọn dẹp bùn đất, cắt cỏ.

聞き手: では、なぜ日本で働こうと思いましたか?
Vậy tại sao anh muốn làm việc tại Nhật?
ダイさん: 日本で働くと収入が高いから、お金を貯めて家族の生活を充実させていきたいです。
Vì khi làm việc tại Nhật sẽ có thu nhập cao, nên tôi có thể tích tiền để lo cho cuộc sống gia đình đầy đủ.

聞き手: 日本に来て驚いた事ってありますか?
Khi tới Nhật, điều gì khiến anh bất ngờ?
ダイさん: 日本は凄く安全で治安がよいです。それから人も優しいです。
Tại Nhật rất an toàn và trị an rất tốt. Và con người cũng rất tốt.

聞き手: いつくらいから文化の違いを受け入れられるようになりましたか?
Khi nào thì anh đã có thể quen với sự khác biệt văn hoá ?
ダイさん: ベトナムと日本ではたくさん文化の違っている点がありますけど、6〜7か月ぐらいでここの生活に慣れました。
Việt Nam và Nhật Bản có rất nhiểu điểm khác biệt về văn hoá, thế nhưng khoảng 6 đến 7 tháng tôi đã quen với cuộc sống tại đây.


外国人ということを理解して接してくれる優しい職場



聞き手: この会社に入社を決めた理由は何でしたか?
Lí do anh quyết định làm việc tại công ty này là gì?
ダイさん: いろいろな会社があるんですけど、ここは仕事での安全さという点から決めました。他の建設業に比べてとても安全な仕事です。
Có rất nhiều công ty, thế nhưng tôi chọn công ty này vì sự an toàn trong công việc. So với những công ty xây dựng khác thì đây là công việc rất an toàn.

聞き手: 何か実際ベトナムで働かれていた時はどういった仕事とかされていました?
Khi còn làm việc tại Việt Nam, anh đã làm công việc như thế nào?
ダイさん: ベトナムで建設とか、さまざまな仕事をしていて、結構大変でした。でもここに来てとても安全で、ベトナムの時と比べると負担が減っています。
Tại Việt Nam, tôi làm rất nhiều việc như là xây dựng, khá là vất vả. Nhưng khi tới đây, công việc an toàn và nhẹ nhàng hơn khi làm việc tại Việt Nam.

聞き手: この仕事で楽しかった事って何かありました?
Trong công việc này, điều gì khiến anh cảm thấy hứng thú?
ダイさん: 優しくてよい人に出会えた事です。
Đó là khi tôi được gặp nhiều người hiền lành và tốt bụng.

聞き手: 逆に難しかったなっていう、そういうのはありますか?
Ngược lại, điều gì anh cảm thấy khó khăn, có những điều như vậy không?
ダイさん: 難しかった事は言葉です。
Điều khó khăn là ngôn ngữ.

聞き手: 言葉ですか。やはり。
Là ngôn ngữ nhỉ. Quả thực là như vậy.
ダイさん: でも先輩からきちんと教えてもらえます。自分が外国人って分かってくれるので、よく助けてくれました。
Thế nhưng, tôi được đàn anh đi trước chỉ bảo rất tận tình. Và mọi người đều hiểu rằng tôi là người nước ngoài nên giúp đỡ cho tôi rất nhiều.

聞き手: では、ベトナムと日本の働き方の違いって何かどこにあると思いますか?
Vậy, cách làm việc tại Việt Nam và Nhật có gì khác nhau không?
ダイさん: 日本では、安全は第一です。
Tại Nhật thì an toàn được đặt lên hàng đầu.

聞き手: ベトナムはそれほど危険なんですか?
Công việc tại Việt Nam thì nguy hiểm sao?
通訳: そうです。環境整備がまだですね。労働者の安全さとか、結構今問題になっています。
Người phiên dịch: Đúng vậy, môi trường lao động vẫn chưa tốt. An toàn lao động đang trở thành vấn đề lớn.


ベトナムでの起業を目指して



聞き手: なるほど。では今後はどうしていきたいって何か希望はありますか?
Vậy à. Vậy sau này anh có nguyện vọng, định hướng như thế nào?
シンさん: お金いっぱい貯めて、ベトナム帰って起業し、店とか開きたいです。
Tôi muốn tích nhiều tiền, rồi về Việt Nam tự mình lập nghiệp, như là mở 1 cửa tiệm.

聞き手: どういうお店を?
Cửa tiệm như thế nào?
シンさん: 今まだ出来ないからいうのは恥ずかしいです。(笑)
Hiện tại chưa làm được nên nói ra tôi thấy rất ngại.(cười)

聞き手: そうなんですね。就職を考えているベトナムの方に対して、ここの会社にどんな人に来て欲しいですか?
Vậy à. Đối với người Việt Nam đang tìm việc, anh muốn người như thế nào vào công ty này?
シンさん: 誰でもよいですけど、ベトナム人がもう少し来て欲しいです。今3人で少し淋しいからです。いっぱい来て欲しいです。
Ai cũng được, và muốn người Việt đến đây nhiều hơn.Vì hiện tại có 3 người nên hơi buồn. Muốn có thật nhiều người đến.

聞き手: どんな人ではなくて、誰でもいいみたいな感じ。わかりました。ありがとうございます。
Không phải là người như thế nào đó, mà là ai cũng được nhỉ. Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh.


お電話でのお問い合せはこちら(受付時間 8:00~19:00)

097-592-5000